Công cụ · Nenkin
Ước tính tiền Nenkin khi rời Nhật
厚生年金・脱退一時金Ước tính tham khảo cho 脱退一時金 của 厚生年金 từ tháng 4/2021 trở đi. Đây không phải tư vấn pháp lý, tư vấn thuế hay công cụ nộp hồ sơ.
Tính trực tiếp trên thiết bị của bạn.
Thông tin để ước tính
Mimi không gửi hoặc lưu thu nhập, số tháng hay kết quả tính toán.
Ước tính thận trọng, dễ kiểm tra
Nhập số tháng, thu nhập bình quân/tháng, thưởng bình quân/năm và xác nhận thời kỳ để xem khoản tham khảo. Mimi không yêu cầu My Number, địa chỉ, tài khoản ngân hàng hay giấy tờ tải lên.
Bạn vẫn cần đáp ứng điều kiện của JPS
Danh sách dưới đây là thông tin tham khảo, không phải quyết định tự động về tư cách nhận tiền:
- Không mang quốc tịch Nhật.
- Không còn là người tham gia hệ thống lương hưu công của Nhật.
- Có tổng cộng ít nhất 6 tháng đủ điều kiện theo quy định.
- Chưa hoàn thành điều kiện 10 năm để hưởng lương hưu tuổi già thông thường.
- Chưa từng có quyền hưởng trợ cấp/lương hưu khuyết tật thuộc trường hợp JPS nêu.
- Không còn địa chỉ tại Nhật.
- Nộp yêu cầu trong thời hạn áp dụng, thường là 2 năm kể từ khi không còn địa chỉ tại Nhật.
Nhận 脱退一時金 có thể ảnh hưởng đến thời gian tham gia liên quan đến yêu cầu. Nếu có thời gian ở nhiều hệ thống hoặc hiệp định an sinh xã hội, hãy xác nhận với JPS trước khi nộp.
JPS: chế độ 脱退一時金Dòng xử lý và thuế
Đây là sơ đồ tham khảo; JPS và cơ quan thuế mới quyết định hồ sơ thực tế.
- Rời Nhật hoặc mất tư cách tham gia.
- Nộp hồ sơ 脱退一時金.
- JPS xét duyệt hồ sơ.
- Khoản 厚生年金 được trả sau khoản khấu trừ thuế.
- Nếu phù hợp, thực hiện thủ tục thuế sau đó.
Với người không cư trú nhận khoản này, 20.42% thường được khấu trừ khi chi trả theo hướng dẫn NTA hiện hành. Hiệp định thuế và hoàn cảnh cụ thể có thể ảnh hưởng.
Nếu cần khai thuế, nhận tiền hoàn hoặc xử lý hồ sơ khi đã là người không cư trú, NTA có thể yêu cầu chỉ định 納税管理人. Điều này tùy trường hợp; Mimi không chỉ định hay cung cấp đại diện thuế.

